Trang chủ

Trang chủ»Trang chủ

CHUẨN BỊ MANG THAI, BẠN CẦN LÀM GÌ?

Để con bạn có được sự phát triển tốt nhất ngay từ khi trong bụng mẹ, bạn nên có kế hoạch chuẩn bị về mặt sức khỏe trước khi mang thai. Điều này không những nâng cao khả năng có thai mà còn giúp bạn có một thai kỳ khỏe mạnh.

Những chỉ dẫn về chăm sóc sức khỏe dành cho Phụ nữ chuẩn bị mang thai:

Điều chỉnh cân nặng trước khi mang thai

Cân nặng hợp lý sẽ giúp tăng khả năng thụ thai. Bạn nên duy trì chỉ số khối cơ thể BMI ở mức từ 18.5 – 22.9

(*) Chỉ số khối cơ thể BMI = Cân nặng (kg)/(Chiều cao(m)* Chiều cao(m))

(Cân nặng kg chia cho chiều cao tính bằng mét đã bình phương)

Thừa cân sẽ gây ra các rủi ro về sức khỏe cho bản thân thai phụ và em bé, đặc biệt khi chỉ số BMI>=30.

Nếu bạn gầy (nhẹ cân), hãy trao đổi với bác sĩ cách thức tăng cân. Việc nhẹ cân có thể gây ra hiện tượng kinh nguyệt không đều. Điều này sẽ ảnh hưởng đến việc thụ thai, đặc biệt khi bạn không có kinh nguyệt. Trong nhiều trường hợp, khi đạt được cân nặng bình thường thì chu kỳ kinh nguyệt sẽ trở lại đều đặn.

Ngưng hút thuốc, uống rượu hay ngưng dùng thuốc gây nghiện trước khi mang thai.

Hút thuốc và uống rượu có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thai nhi đồng thời tăng nguy cơ sảy thai. Có thể bạn sẽ không biết ngay lập tức khi bạn vừa cấn thai. Vì vậy tốt nhất là bạn hãy ngừng sử dụng những chất nguy hại này ngay từ bây giờ để bảo vệ cho con bạn, nhất là trong những tuần đầu là thời điểm vô cùng quan trọng của thai kỳ.

Nếu bạn đang dùng chất gây nghiện, tốt nhất nên có kế hoạch cai nghiện vì không có loại chất gây nghiện nào an toàn cho phụ nữ mang thai và thai nhi.

Thăm khám bác sĩ trước khi mang thai

Nếu bạn đang sử dụng các biện pháp tránh thai, nên tham vấn bác sĩ trước khi ngưng các biện pháp này. Các bác sĩ sẽ tư vấn cho vợ chồng bạn những gì cần kiểm tra và thăm khám trước khi mang thai.

Ở những phụ nữ khỏe mạnh, khám sức khỏe trước khi mang thai bao gồm:

- Cung cấp tiền căn sức khỏe và các vấn đề liên quan.

- Khám lâm sàng

- Xét nghiệm

Thông thường, bạn cần cung cấp cho bác sĩ những thông tin sau:  

Có/không tiếp xúc với các chất độc hại tại nơi làm việc.

- Chu kỳ kinh nguyệt

- Tình trạng sức khỏe và lối sống

- Chế độ vận động, tập luyện

- Thói quen ăn uống

Bạn cũng cần thông tin về tiền sử các bệnh lý (nếu có):

- Bệnh tiểu đường (đái tháo đường)

- Hen suyễn

- Cao huyết áp

- Động kinh

- Các vấn đề về tuyến giáp

- Các vấn đề về tim mạch

- Các vấn đề sức khỏe tâm thần

Các hạng mục khác:

Tiền sử bệnh trong gia đình. Tham vấn bác sĩ nếu gia đình bạn có tiền sử các bệnh di truyền như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh thiếu máu do di truyền thalassemia, bệnh xơ nang.

Biện pháp tránh thai đang thực hiện. Hầu hết các biện pháp tránh thai không ảnh hưởng đến khả năng thụ thai. Riêng đối với biện pháp tiêm thuốc tránh thai thì có thể sau 1 năm kể từ mũi tiêm cuối khả năng thụ thai của bạn mới trở lại bình thường

Tiền căn sản phụ khoa: số lần mang thai, số lần sinh, cách thức sinh, biến chứng trong thai kỳ và trong khi sinh, số lần sảy thai, thai lưu, thai ngoài tử cung, tiền căn về các bệnh phụ khoa và phẫu thuật phụ khoa.

Khám lâm sàng:

Khám tim, phổi, tuyến giáp, bụng, miệng và đường sinh dục, cũng như huyết áp và chỉ số khối cơ thể (BMI).

Nếu đang trong quá trình điều trị các bệnh mạn tính như động kinh, hen suyễn, bệnh lý tuyến giáp, lupus ban đỏ hệ thống, cao huyết áp hoặc tiểu đường… bạn cần được bác sĩ thăm khám trước khi mang thai nhằm quản lý tốt các tình trạng bệnh này và thay đổi các loại thuốc điều trị an toàn hơn cho thai kỳ.

Cơ thể cần có thời gian nhất định để thích nghi với việc điều chỉnh các biện pháp điều trị. Do đó, bạn nên thăm khám bác sĩ trước 03 tháng khi có kế hoạch sinh con.

Căn cứ vào tình trạng sức khỏe, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm cần thiết bao gồm:

Sàng lọc các bệnh lây nhiễm qua đường quan hệ tình dục.

Trong trường hợp có quan hệ tình dục không an toàn (bao gồm quan hệ bằng miệng), bạn cần được sàng lọc ngay cả khi không có các triệu chứng cụ thể.

- Viêm gan B

Chlamydia

- Lậu

- Giang mai

- HIV

Xét nghiệm máu

- Xét nghiệm nhóm máu (hệ ABO và hệ Rhesus)

- Xét nghiệm công thức máu: Nếu bạn bị thiếu máu, bạn có thể phải bổ sung thêm sắt trong thai kì.

Ngoài ra, tùy thuộc vào tiền sử bệnh lý của vợ/chồng hoặc tiền sử gia đình, hoặc tùy theo đặc điểm về nguồn gốc dân tộc, bạn cũng có thể cần thực hiện một số xét nghiệm về các bệnh lý di truyền như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm và bệnh thiếu máu thalassemia… để xem xét khả năng di truyền sang con.

- Xét nghiệm đường huyết, HbA1C ở những phụ nữ có tiền căn về bệnh đái tháo đường

Nếu bạn không chắc chắn mình đã có miễn dịch với rubella (đã bị nhiễm rubella, đã chích vaccine, đã từng xét nghiệm có kháng thể kháng rubella) thì bạn cũng có thể làm xét nghiệm máu để kiểm tra cho chắc chắn.

Tầm soát ung thư cổ tử cung

Nếu sắp đến thời điểm cần tầm soát ung thư cổ tử cung, bạn nên làm trước khi mang thai. Quá trình mang thai có thể gây ra những thay đổi tự nhiên đối với tử cung khiến cho việc lí giải kết quả trở nên khó hơn. Do đó, bác sĩ thường không chỉ định tầm soát cổ tử cung trong thai kỳ.

Chích ngừa

Lý tưởng nhất, phụ nữ nên được chủng ngừa các bệnh truyền nhiễm lưu hành tại địa phương trước khi thụ thai theo lịch tiêm chủng dành cho người lớn. Đặc biệt, đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻkế hoạch mang thai, đảm bảo khả năng miễn dịch chống lại bệnh sởi, quai bị, rubella và thủy đậu là quan trọng vì việc chủng ngừa chống chỉ định trong thời kỳ mang thai và nhiễm các bệnh này trong thời kì mang thai có thể ảnh hưởng xấu đến kết cục thai kỳ
Nên tránh thai trong vòng 4 tuần sau khi tiêm vắc-xin sống giảm độc lực. Tuy nhiên, khi mang thai xảy ra trong vòng một tháng sau chủng ngừa sởi, quai bị, rubella (MMR), thủy đậu, chưa có các báo cáo ghi nhận các dị tật ở thai. Do đó, chấm dứt thai kì trong các trường hợp này là không khuyên cáo.

Bổ sung dưỡng chất

Uống bổ sung 400 - 800mcg axit flolic mỗi ngày trước khi mang thai 3 tháng. Cung cấp đủ axit folic thực sự quan trọng giúp giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh ở thai nhi, đặc biệt trong giai đoạn đầu của thai kì

Bạn có thể sử dụng các multivitamin tổng hợp chứa 400 – 800mcg axit folic, tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ về các loại multivitamin dành cho phụ nữ mang thai. Bổ sung liều cao vitamin A sẽ có khả năng gây dị tật bẩm sinh. Nên tránh các chế phẩm multivitamin có chứa >5000 IU vitamin A ( nguy cơ gây quái thai tăng nếu sử dụng liều > 10000 IU vitamin A/ ngày)

Một số đối tượng cần nhiều axit folic hơn bình thường, tham khảo với bác sĩ để được chỉ định bổ sung 5mg (5000mcg) trong trường hợp thai phụ: 

- Có tiền sử gia đình bị dị tật ống thần kinh, hoặc chồng/bạn trai bị bệnh này.

- Đã sinh con bị dị tật ống thần kinh

- Mắc bệnh tiểu đường

- Mắc bệnh Celiac (bệnh tiêu hóa gây tổn thương ruột non và gây cản trở sự hấp thụcác chất dinh dưỡng từ thức ăn)

- Uống thuốc điều trị động kinh

- Dư cân

 

BS Ngô Hà Anh, Chuyên khoa Sản phụ, Phòng khám quốc tế Victoria Healthcare.

Nguồn tham khảo:

http://www.babycentre.co.uk

http://www.uptodate.com