Giúp bạn giải đáp các thắc mắc về "Bệnh Đái Tháo Đường"

Bạn có biết?

Bệnh đái tháo đường (tiểu đường) còn được gọi là “kẻ giết người thầm lặng” vì bệnh tiến triển từ từ nhưng để lại hậu quả rất trầm trọng: đột quỵ, mù lòa, nhồi máu cơ tim, suy thận, tổn thương bàn chân, loét chân có thể dẫn đến cắt cụt chi và tử vong.

Tại Việt nam, đến hơn 60% người bị đái tháo đường không biết mình mắc bệnh! Đây là thực trạng đáng báo động, bởi nếu không phát hiện và điều trị can thiệp sớm, người mắc đái tháo đường dễ nhanh chóng tử vong.

 


 

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG LÀ GÌ ? (Đái tháo đường viết tắt là ĐTĐ)
ĐTĐ là 1 bệnh mà có ngưỡng đường trong máu cao. Insulin - 1 hormone do tụy tiết có tác dụng phân tách đường từ thức ăn. Khi giảm sản xuất hoặc sử dụng insulin gây bệnh  ĐTĐ.

 


ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 1 LÀ GÌ ?
Do hệ thống miễn dịch của cơ thể phá hủy những tế bào tụy sản xuất  insulin nên cơ thể không sản xuất được insulin.
Trước đây ĐTĐ Típ 1 còn có tên là:
  • Đái tháo đường thanh thiếu niên: vì thường gặp ở người trẻ hay trẻ em.
  • Đái tháo đường phụ thuộc insulin.

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 LÀ GÌ?

Thường gặp: khoảng 90 % trường hợp. Do tụy sản xuất không đủ insulin hay cơ thể không sử dụng insulin thích hợp. Thường xảy ra ở người trưởng thành và thường gặp ở người thừa cân béo phì.

Còn gọi  ĐTĐ không phụ thuộc insulin.

 

TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG LÀ GÌ ?
Là tình trạng trong đó lượng đường cao hơn người bình thường nhưng không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ.
               100 mg/dl ≤ ĐH đói< 126 mg/dl
               140 mg/dl ≤ OGTT <200 mg/dl
HbA1C : 5.7-6.4 %

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ ?


Là ĐTĐ thoáng qua được phát hiện trong thời kỳ mang thai.
  • Thường là hết sau sanh.
  • Tuy nhiên người phụ nữ bị ĐTĐ thai kỳ thì tăng nguy cơ bị ĐTĐ típ 2 trong tương lai.

 

AI CÓ NGUY CƠ BỊ ĐTĐ TÍP 2?
Người ta không rõ vì sao một số người bị ĐTĐ nhưng 1 số khác thì không. Tuy nhiên 1 vài yếu tố sau đây sẽ tăng nguy cơ:
  • Tiền căn gia đình: có ba mẹ hoặc anh em.
  • Tuổi ≥ 40 tuổi.
  • Chủng tộc.
  • Thừa cân, béo phì.
  • Ít hoạt động thể lực.
  • Ăn uống không lành mạnh: chế độ ăn nhiều calo, mỡ bảo hòa, nhiều đường, ít chất xơ.
  • Tăng huyết áp hoặc tăng mỡ máu.
  • Đái tháo đường thai kỳ.

DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG ĐTĐ TÍP 2 ?
Cần nhớ: ĐTĐ không phải luôn luôn có triệu chứng.
Sau đây là 1 vài triệu chứng nghi ngờ :
  • Nhìn mờ.
  • Dẽ bị mệt mà không có lí do rõ ràng.
  • Đi tiểu nhiều lần hơn.
  • Mau đói và thấy ăn nhiều hơn bình thường.
  • Sụt cân mặc dù vẫn ăn ngon miệng.
  • Mau khát và uống nhiều nước hơn bình thường.
  • Vết thương chậm lành, thường bị nhiễm trùng da, bàng quang, nướu răng và ngứa ở bộ phận sinh dục.
  • Cảm giác châm chích ở bàn tay và  chân.
NHỮNG XÉT NGHIỆM NÀO ĐỂ BIẾT CÓ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ?
Đường huyết bất kỳ ≥ 200 mg/dl (11.1 mmol/l).
Đường huyết đói ≥ 126 mg/dl ( 7mmol/l) sau 8-10h nhịn đói ban đêm.
HbA1C ≥ 6.5 % - đánh giá lượng đường trong máu có được kiểm soát tốt không trong 3 tháng qua.
Nghiệm pháp dung nạp glucose (OGTT) ≥ 200mg/dl - đo lượng đường trong máu 2h sau uống 75g đường.


BIẾN CHỨNG VÀ HẬU QUẢ CỦA ĐTĐ?
Biến chứng của đái tháo đường phát triển dần dần, ĐTĐ có thể ảnh hưởng: mạch máu, thần kinh, mắt, thận, và hệ tim mạch.
Hậu quả: nhồi máu cơ tim và đột quỵ, nhiễm trùng chân nặng (hoại tử, đoạn chi), suy thận mạn giai đoạn cuối, rối loạn chức năng tình dục.

ĐTĐ CÓ THỂ CHỮA KHỎI KHÔNG?

“KHÔNG” TUY NHIÊN CÓ THỂ ĐIỀU TRỊ VÀ KIỂM SOÁT ĐƯỢC.

BỆNH NHÂN ĐTĐ DUY TRÌ ĐƯỜNG HUYẾT RA SAO?
  • Đường huyết khi đói : 80-130 mg/dl.
  • Đường huyết sau ăn (2h sau ăn) < 180 mg/dl.

LÀM SAO BN ĐTĐ BIẾT LÀ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT TỐT? 
HbA1C≤ 7 % 
NHỮNG BIẾN CHỨNG ĐTĐ CÓ THỂ PHÒNG NGỪA ?
“ CÓ”
  • Uống thuốc đều đặn theo toa của Bác sĩ.
  • Giữ đường huyết và HbA1C.
  • Ăn uống lành mạnh: nhiều rau, trái cây, ít mỡ, muối, đường.
  • Duy trì hoạt động thể lực.
  • Thường xuyên kiểm tra nhiễm trùng da.
  • Khám mắt định kỳ.
  • Chú ý: cảm giác nóng rát châm chích và mất cảm giác, những vết thương ở dưới bàn chân.

 

 


ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CÓ THỂ PHÒNG  NGỪA VÀ KIỂM SOÁT NHƯ THẾ NÀO ?
Duy trì cân nặng lý tưởng.
Vận động 30 phút mỗi ngày với cường độ trung bình.
Ăn uống lành mạnh.
Tránh thuốc lá, rượu.
Kiểm soát stress.
Kiểm tra ĐH và HbA1C đều đặn.

 

  
BN ĐTĐ CÓ THỂ UỐNG RƯỢU KHÔNG?
"CÓ"
Bệnh nhân nam có thể uống 2 ozbia/ngày (tương đương 360ml ), 5 oz rượu vang/ngày (tương đương 150ml), và 1.5 oz rượu chưng cất (vodka, wiskey)/ngày (tương đương 45ml)

ABCs cho bệnh nhân tiểu đường

Tôi có thể làm gì để duy trì sức khỏe nếu tôi bị tiểu đường?
Nếu bạn bị tiểu đường, quan trọng nhất mà bạn phải làm là kiểm soát “ABC” của bạn.
  • A-A1C (HbA!C): là xét nghiệm chứng tỏ sự kiểm soát đường máu có tốt không trong vòng 3 tháng qua.
  • B- Blood pressure (huyết áp): nếu huyết áp cao, bạn sẽ có nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quị và suy thận.
  • C- Cholesterol (mỡ máu): đây là chất gây xơ vữa động mạch, nếu cholesterol cao sẻ gây nhồi máu cơ tim, đột quị…

Tại sao ABC lại quan trọng ở bệnh nhân tiểu đường?
So với người không bị tiểu đường, người bị tiểu đường sẽ có nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ gấp 2-3 lần, người bị tiểu đường nhồi máu cơ tim xảy ra ở tuổi trẻ hơn, nặng nề và dễ  tử vong hơn, và người bị tiểu đường cũng có nguy cơ bệnh thận.
Đường huyết không phải là thứ quan trọng nhất? 
Nếu bạn kiểm soát đường huyết thì bạn có thể phòng ngừa:
  • Biến chứng trên mắt : gây giảm thị lực và mù.
  • Biến chứng ở thận: suy thận.
  • Biến chứng thần kinh ngoại vi: gây tê và đau rát ở lòng bàn tay và bàn chân.
  • Phòng ngừa cắt cụt chi.

Mức độ ABC của tôi nên là ra sao?
Tùy thuộc vào độ nặng của đái tháo đường, tuổi của bạn và những vấn đề sức khỏe khác. Thông thường là: 
  • HbA1C< 7%
  • Huyết áp <140/90mmmHg hoặc thấp hơn nữa trong 1 vài trường hợp
  • LDL<100 mg/dl

Tôi sẽ kiểm soát ABC của tôi như thế nào?
Bạn và bác sĩ của bạn sẽ cùng nhau lên kế hoạch để kiểm soát ABC của bạn: 
  1. Thuốc: bạn cần phải uống thuốc kiểm soát đường huyết mỗi ngày, nếu bạn có tăng huyết áp và mỡ máu cũng phải uống thuốc đều đặn mỗi ngày.
  2. Thay đổi lối sống:
  • Ăn nhiều rau, trái cây, sản phẩm ít béo, hạn chế ăn nhiều thịt và đồ chiên xào nhiều mỡ.
  • Năng vận động: đi bộ, làm vườn ít nhất 30 phút đều đặn mỗi ngày.
  • Ngưng hút thuốc lá: thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư, nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
  • Giảm cân: nếu bạn thừa cân.
  • Không uống rượu: vì rượu có thể làm tăng đường máu và huyết áp.