Nội Tổng quát

BỆNH CÚM VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH KHI GIAO MÙA

Cúm là một bệnh rất dễ lây truyền, có thể xảy ra ở trẻ em hoặc người lớn ở mọi lứa tuổi.  Bệnh cúm lây lan dễ dàng qua ho, hắt hơi, hoặc tiếp xúc trực tiếp. Hàng năm từ tháng 9 trở đi là thời điểm bệnh cúm xuất hiện nhiều nhất nên thường được gọi là “mùa cúm”.

Đối tượng dễ mắc bệnh cúm

Trẻ em, người lớn tuổi, phụ nữ mang thai hoặc những người đang bị bệnh hen suyễn hoặc các bệnh lý về phổi là những đối tượng dễ bị bệnh cúm.

Triệu chứng

Những triệu chứng thông thường của bệnh cúm theo mùa:
• Sốt trên 37,8oC
• Đau đầu, nhức mỏi các bắp thịt
• Mệt mỏi
• Có thể kèm theo ho và đau họng
Khác với sốt do virus đường hô hấp trên thường hết sau 24-48 giờ, người bị cúm thường sốt từ 2-5 ngày. Ngoài triệu chứng sốt, hầu hết những người bị cúm thường đau mỏi các bắp thịt, một số trường hợp sẽ có các triệu chứng cảm lạnh (sổ mũi, đau họng). Các triệu chứng này sẽ thuyên giảm sau 2-5 ngày trong khi bệnh cúm có thể kéo dài cả tuần hoặc hơn. Cảm giác mệt mỏi sẽ kéo dài vài tuần sau đó.

Biến chứng của bệnh cúm

Một số trường hợp sẽ có những biến chứng từ bệnh cúm, biến chứng thường gặp nhất là Viêm phổi. Viêm phổi là tình trạng nhiễm trùng tại phổi, thường gặp ở trẻ nhỏ, người già trên 65 tuổi, người đang bị tiểu đường hoặc các bệnh lý tim mạch/phổi. Ngoài ra, viêm phổi còn thường xảy ra ở những người có hệ miễn dịch suy yếu như người được ghép tạng.

Điều trị bệnh cúm

Trong trường hợp bệnh cúm sẽ thuyên giảm sau 1 đến 2 tuần mà không cần biện pháp điều trị đặc biệt. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân có những biến chứng sau đây thì cần được thăm khám bác sĩ để có biện  pháp điều trị phù hợp.

Đối với người lớn:
• Cảm thấy hơi thở ngắn hoặc khó thở
• Đau, tức ngực hoặc khó chịu ở vùng bụng
• Có dấu hiệu chóng mặt khi đứng hoặc không đi tiểu được
• Cảm thấy thiếu tỉnh táo, lừ đừ
• Nôn ói

Đối với trẻ em:
• Da chuyển màu xanh hoặc tím
• Cáu kỉnh, bứt rứt
• Khóc không ra nước mắt (đối với trẻ sơ sinh)
• Sốt phát ban
• Ngủ li bì, khó đánh thức

Nhóm đối tượng dễ bị biến chứng khi cúm: phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi, đặc biệt < 2 tuổi), người già từ 65 tuổi trở lên, người đang bị các bệnh lý mãn tính về phổi (bệnh hen), bệnh tim mạch, tiểu đường, suy giảm hệ miễn dịch (HIV, cấy ghép tạng) hoặc các bệnh lý khác.

Điều trị triệu chứng

Điều trị triệu chứng sẽ giúp bệnh nhân cảm thấy khỏe hơn nhưng không có nghĩa là làm cho bệnh cúm nhanh, bao gồm:
• Nghỉ ngơi
• Uống đủ nước. Bệnh nhân có thể tự kiểm tra xem đã uống đủ nước hay chưa bằng việc quan sát màu sắc nước tiểu. Nước tiểu thường sẽ có màu vàng nhạt hoặc không màu. Nếu uống đủ nước, bệnh nhân sẽ đi tiểu mỗi 3-5 giờ.
• Uống thuốc (theo chỉ định của bác sĩ).

Phòng ngừa bệnh cúm

Chích ngừa là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm thiểu nguy cơ bị lây nhiễm cúm. Sau khi chích ngừa 2 tuần cơ thể sẽ tạo ra kháng thể giúp chống lại virus cúm khi tiếp xúc với nguồn gây bệnh. Việc chích ngừa sẽ giúp bảo vệ khỏi bệnh cúm từ 50-80%. Nếu người được chích ngừa bị lây nhiễm cúm, các triệu chứng sẽ nhẹ hơn và mau khỏi hơn người chưa được chích ngừa.

Các đối tượng cần được chích ngừa cúm

Vaccine cúm được khuyên dùng cho tất cả mọi đối tượng từ 6 tháng tuổi trở lên, đặc biệt cần thiết cho các đối tượng sau đây:
• Người lớn trên 50 tuổi
• Người sống trong nhà dưỡng lão hoặc các cơ sở chăm sóc sức khỏe dài hạn
• Người lớn và trẻ em mắc các bệnh mạn tính về phổi hoặc tim mạch, bao gồm trẻ em bị bệnh suyễn.
• Người lớn và trẻ em bị các bệnh mạn tính như tiểu đường, bệnh thận
• Người lớn và trẻ em bị nhiễm HIV hoặc được ghép tạng
• Trẻ em và trẻ vị thành niên từ 6 tháng đến 18 tháng đã sử dụng aspirin trong thời gian dài
• Phụ nữ dự định mang thai trong "mùa cúm" 
• Người lớn và trẻ em có nguy cơ tiếp xúc và lây truyền nguồn bệnh bao gồm người làm việc tại các cơ sở y tế, các nhà dưỡng lão, cơ sở chăm sóc sức khỏe tại nhà.

Các cách làm giảm lây lan cúm khi bị bệnh

• Cúm lây qua các dịch tiết mắt, mũi họng, nước bọt và khi nói chuyện, khi ho.
• Thời điểm lấy cúm nhiều nhất là ngày bắt đầu xuất hiện triệu chứng và thường kéo dài đến khi hết sốt.
• Để tránh lây cho người xung quanh bạn nên mang khẩu trang hoặc che miệng khi ho, hắt xì, sử dụng khăn dùng 1 lần và bỏ ngay vào thùng rác sau khi sử dụng.
• Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước sạch hoặc dung dịch rửa tay nhanh chứa cồn.

(BS Hoàng Thị Hương - lược dịch)








  • Gửi bạn bè
  • In